Cách sử dụng hàm điều kiện IF trong Excel cơ bản

Hàm IF trong Excel là hàm Excel cơ bản và được sử dụng nhiều trong bảng dữ liệu Excel để thống kê số liệu. Hàm IF có tính chất kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

Ngoài ra Hàm IF còn được sử dụng đi kèm với nhiều hàm khác như SUMIF hay COUNTIFS để tạo ra những công thức dự đoán xskg chính xác.

1/ Hàm IF trong Excel

Công thức tổng quan của hàm IF:

=IF (logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Trong đó:

●       Logical_test: Biểu thức điều kiện.

●       Value if true: Giá trị trả về nếu điều kiện đúng.

●       Value if false: Giá trị trả về nếu điều kiện sai.

Lưu ý về hàm IF trong Excel:

●       Nếu value_if_true bị bỏ qua trong công thức IF thì hàm IF sẽ trả về kết quả là 0 nếu điều kiện chính được đáp ứng.

●       Nếu như value_if_false bị bỏ qua thì hàm IF sẽ trả về giá trị FALSE.

●       Nếu muốn các công thức Excel hiện lên các giá trị logic như TRUE hoặc FALSE khi một điều kiện nhất định được thỏa mãn thì bạn phải gõ TRUE trong ô tham số value_if_true.

Cú pháp hàm IF nhiều điều kiện sẽ như sau:

=IF(logical_test1;[value_if_true1];IF(logical_test2;[value_if_true2];IF(logical_test3;[value_if_true3];[value_if_false])

2/ Kết hợp với một số hàm thông dụng khác

Kết hợp hàm IF với hàm AND, OR và NOT

AND: =IF(AND(Điều gì đó là True, Điều gì đó khác là True), Giá trị nếu True, Giá trị nếu False)

OR: =IF(OR(Điều gì đó là True, Điều gì đó khác là True), Giá trị nếu True, Giá trị nếu False)

NOT: = IF (NOT(Điều gì đó là True), Giá trị nếu True, Giá trị nếu False)

Sau đây là ví dụ về một số câu lệnh lồng IF(AND()), IF(OR()) và IF(NOT()) phổ biến. Các hàm AND và OR có thể hỗ trợ tối đa 255 điều kiện riêng lẻ nhưng dùng quá nhiều hàm không phải cách làm tốt vì việc xây dựng, kiểm tra và duy trì các công thức lồng ghép, phức tạp có thể sẽ trở nên khó khăn. Hàm NOT chỉ chứa một điều kiện.

Cách sử dụng hàm điều kiện IF trong Excel cơ bản

Giải thích công thức:

Công thức

Mô tả

=IF(AND(A2>0,B2<100),TRUE, FALSE)

Nếu (IF) A2 (25) lớn hơn 0 và (AND) B2 (75) nhỏ hơn 100 thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE. Trong trường hợp này cả hai điều kiện đều đúng, vì vậy trả về TRUE.

=IF(AND(A3=”Red”,B3=”Green”),TRUE,FALSE)

Nếu (IF) A3 (“Blue”) = “Red” và (AND) B3 (“Green”) là “Green” thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE. Trong trường hợp này chỉ có điều kiện thứ hai đúng, vì vậy trả về FALSE.

=IF(OR(A4>0,B4<50),TRUE, FALSE)

Nếu (IF) A4 (25) lớn hơn 0 hoặc (OR) B4 (75) nhỏ hơn 50 thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE. Trong trường hợp này, chỉ có điều kiện đầu tiên là TRUE, nhưng vì OR chỉ yêu cầu một tham đối đúng nên công thức trả về TRUE.

=IF(OR(A5=”Red”,B5=”Green”),TRUE,FALSE)

Nếu (IF) A5 (“Blue”) = “Red” hoặc (OR) B5 (“Green”) là “Green” thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE. Trong trường hợp này, tham đối thứ hai đúng, vì vậy công thức trả về TRUE.

=IF(NOT(A6>50),TRUE,FALSE)

Nếu (IF) A6 (25) không (NOT) lớn hơn 50 thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE. Trong trường hợp này, 25 không lớn hơn 50, vì vậy công thức trả về TRUE.

=IF(NOT(A7=”Red”),TRUE,FALSE)

Nếu (IF) A7 (“Blue”) không (NOT) là “Red” thì trả về TRUE, nếu không thì trả về FALSE.

Lưu ý rằng trong tất cả ví dụ, sau mỗi điều kiện tương ứng được nhập đều có dấu đóng ngoặc đơn. Các tham đối True/False còn lại sau đó được giữ làm một phần của câu lệnh IF bên ngoài.

Hàm SUMIF, COUNTIFS,…

Ngoài ra, hàm IF còn được xuất hiện kèm theo trong các công thức khác như SUMIF, COUNTIFS,…

Với hàm SUMIF cho phép bạn tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí mà bạn xác định. Cú pháp của hàm SUMIF như sau:

=SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Ví dụ: Để tính tổng các giá trị lớn hơn 5 trong các ô A2:A10. Bạn nhập công thức sau =SUMIF(A2:A10, “>5”).

Hàm COUNTIFS là một trong các hàm thống kê dùng để đếm số lượng các ô đáp những nhiều tiêu chí cùng một lúc.

COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)

Cú pháp của hàm COUNTIFS có các đối số sau đây:

criteria_range1: Phạm vi thứ nhất trong đó cần đánh giá các tiêu chí liên kết.

criteria1:Tiêu chí dưới dạng một số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản để xác định những ô nào cần đếm. Ví dụ: tiêu chí có thể được biểu thị là 32, “>32”, B4, “táo” hoặc “32”.

criteria_range2, criteria2,…: Những phạm vi bổ sung và tiêu chí liên kết của chúng. Cho phép tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí.

Ví dụ: Bạn có thể sử dụng hàm COUNTIFS để xác định tần số xuất hiện của các số từ 00 đến 99 sxmn chu nhat.

Cách sử dụng hàm điều kiện IF trong Excel cơ bản

Cột A là các số từ 00 đến 99 xuất hiện trong kqxs ngày 01/01.

Cột A là các số từ 00 đến 99 xuất hiện trong kqxs ngày 02/01.

Hàng 1 là dãy số từ 00 đến 99 (tiêu chí để chọn lọc)

Tại ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =COUNTIFS($A$3:$B$18,C1) rồi ấn Enter.

Có thể nhận thấy, hàm IF rất đa dạng và linh loạt trong cách dùng. Đây là một hàm Excel cơ bản nhất mà ai cũng cần phải nắm chắc. Chúc các bạn thành công khi sử dụng hàm Excel này.

Bài viết liên quan